Hoa trái chữa bệnh

115

  Hạnh nhân (Almond): Có thể ngăn ngừa ung thư, thiếu máu.
ü Táo (Apple): Trị tiêu chảy, giảm mỡ trong máu, đau tim.
ü Cà phê (Coffee): Giúp xương cứng, trị đau xương sống.
ü Thì là (Fennel): Lá trị bao tử, giúp tăng sữa, ăn ngon.
ü Dẻ ngựa (Horse Chestnut): Ăn hạt và trái trị đau nhức, trĩ, thông máu.
ü Dầu ô liu (Olive Oil): Giúp mềm da, trị da có vẩy nến, tóc mượt, mọc tóc, trị sạn mật, táo bón, sưng ruột, chống say rượu.
ü Cam (Orange): Trị ung thư, lão hóa.
ü Đu đủ (Papaya): Trị viêm khớp, trị mất ngủ. Lá dùng đắp vết thương, mau lành. Lá nấu uống trị áp huyết cao, ung bướu.
ü Sơ ri (Cherries): Trị ung thư ruột.
ü Ớt (Peper): Trị ung thư, đau tim.
ü Bí đỏ (Pumkin): Bổ não, trị suy nhược thần kinh, sáng mắt.
ü Nho kho (Raisin): Bổ máu, chống nhiễm trùng, trị ung thư.
ü Dền tím (Beat): Bổ máu.
ü Tỏi (Garlic): Trị nhiễm trùng, cảm cúm, ung thư, tim mạch, cao huyết áp, tan mỡ, đông máu.
ü Gừng (Ginger): Trị nôn mửa, mất ngủ, đau nhức.
ü Sâm (Gingssen): Bổ não, tăng lực, trị tim mạch, sưng ruột, tan mỡ.
ü Sen (Lotus): Củ sen giúp thông phổi.
ü Cam thảo (Licorice): Trị ho đờm, dị ứng, sưng viêm, lở loét, táo bón.
ü Hành (Onions): Giảm mỡ, trị tim mạch.
ü Nghệ (Turmeric): Trị đau gan.
ü Lô hội/nha đam (Aloe vera): Chất nước keo của lá làm mềm da, trị nắng ăn, trị tóc gàu.
ü A-ti-sô (Artichokes): Giúp tiêu hóa, bài tiết, điều hòa insulin, bổ dưỡng tuyến tụy.
ü Rau húng quế (Basil): Trị ho, nhức đầu, cảm cúm, bao tử, táo bón, mau tiêu hóa.
ü Rau cần (Celery): Trị cao huyết áp.
ü Bồ công anh (Dandelion): Rễ ngâm rượu, lá làm rau ăn bổ gan, trị sỏi thận, túi mật, thông tiểu.
ü Trà (Tea): Trị ung thư bao tử.
ü Bài hương (Hyssop): Lá làm nước uống trị ho, đau cổ.
ü Oải hương (Lavender): Trị bao tử, bổ não, gan mật.
ü Tầm ma (Nettle): Lá làm nước uống thông tiểu.

Mai Chi