26 C
Hochiminh, Vietnam
T5, 15 Th11 2018 - 2562
Trang chủ Phật học

Phật học

Niết-bàn

Từ nguyên Niết-bàn (zh. 涅槃, sa. nirvāṇa, pi. nibbāna, ja. nehan) là từ được dịch âm từ gốc tiếng Phạn nirvāṇa hoặc tiếng Pāli nibbāna. Nirvāṇa nguyên là phân từ thụ động quá khứ của động từ niḥ-√vā  nirvāti với nghĩa "thổi...

Hòa bình và lòng từ bi của Đức Phật

Thông điệp của Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi tại Đối thoại Shangri-La, Singapore <HĐ>Đối thoại Shangri-La (Shangri-La Dialogue) đầu tiên được Singapore đăng cai...

Chùa Long Huê

Chùa Long Huê (tên thường gọi) từng có các tên: Sắc Tứ Long Hoa Tự, Sắc Tứ Huệ Long Tự, Ngự Tứ Quan Long Tự; là một ngôi...

Cưu-ma-la-thập

Cưu-ma-la-thập (chữ Nho: 鳩摩羅什; tiếng Phạn: Kumārajīva; dịch nghĩa là Đồng Thọ; sinh năm 344, mất năm 413) là một dịch giả Phật học nổi tiếng, chuyên dịch kinh sách từ văn hệ...

Bát-nhã

Bát-nhã (般 若,  là danh từ phiên âm có nghĩa là Trí huệ, Huệ, Nhận thức. Bát-nhã là một khái niệm trung tâm của Phật giáo Đại thừa,...

Tín ngưỡng

Tín ngưỡng là một niềm tin có hệ thống. mà con người tin vào để giải thích thế giới và để mang lại sự bình yên cho bản thân và...

Quy y

Quy y (zh. 歸依, sa. śaraṇa, pi. saraṇa, bo. skyabs) còn được gọi là quy đầu (zh. 歸投), ngưỡng trượng (zh. 仰仗), y thác (zh. 依托). Quy y trong Phật giáo có nghĩa là quy y Tam...

Nữ giới trong việc truyền đạt và bản địa hóa Phật giáo ở Brazil

<HĐ>Sự xuất hiện và lan rộng của Phật giáo ở Bắc Mỹ là chủ đề được nghiên cứu và thảo luận rất nhiều trong...

Tam bảo

Tam bảo (zh. sānbăo 三寶, ja. sanbō, sa. triratna, pi. tiratana) là "Ba ngôi báu", ba cơ sở chính của Phật giáo: Phật, Pháp, Tăng, tức là bậc giác ngộ, giáo pháp của bậc...

Đức Phật của chúng ta

Nhưng vấn đề sở dĩ được đặt ra là nhiều khi chúng ta chưa có được một cái nhìn thấu triệt tất cả tinh...

TIN ĐÃ ĐĂNG

XEM THÊM

Bát chính đạo

át chánh đạo (zh. bāzhèngdào 八正道, tiếng Ấn Độ: ariyo aṭṭhaṅgiko maggo,tiếng Phạn: āryāṣṭāṅgamārga་), còn gọi là Bát Thánh đạo, Bát chi Thánh đạo, Bát Thánh đạo phần, Bát trực...